Chế định ly hôn trong Luật hôn nhân và gia đình

Sau khi tham khảo thông tin từ người bạn luật sư của mình về chế định ly hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình, tôi tổng hợp những điều sau để giảm bớt nỗi lo cho các bạn trong khoảng thời gian khó khăn này.

“Công việc hằng ngày của tôi đó là đều đặn tiếp nhận các và xếp lịch tư vấn về hôn nhân cho các cặp đôi. Và như mọi lần, hôm qua tôi tiếp nhận một bạn gái khá dễ nhìn với giọng nói trong trẻo nhưng không giấu nổi sự buồn phiền và mệt mỏi trên khuôn mặt. Bạn đến với tôi với mong muốn được ly hôn càng sớm càng tốt, càng nhanh càng tốt. Tuy nhiên, theo pháp luật thì vẫn phải tuần tự từng bước mới giải quyết được.” – đây là tâm sự của một chị bạn làm luật sư khi ngồi cafe với mình cuối tuần vừa rồi.

Hẳn nhiều bạn gái cũng đang bế tắc và muốn được “giải thoát” khỏi hôn nhân giống như bạn gái kia. Trước hết các bạn phải hiểu kĩ để ly hôn cần những gì và những vấn đề cần giải quyết sau ly hôn sẽ ra sao: quyền nuôi con, phân chia tài sản… Nhiều bạn sẽ không thể nắm hết được nên sau khi tham khảo thông tin từ người bạn luật sư của mình về chế định ly hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình, tôi tổng hợp những điều sau để giảm bớt nỗi lo cho các bạn trong khoảng thời gian khó khăn này.

chế định ly hôn trong luật hôn nhân gia đình

  1. Quyền và căn cứ cho ly hôn

Nhiều bạn khi đang gặp trục trặc sẽ chỉ muốn ly hôn một cách nhanh chóng và lập tức. Có thể lúc đó bạn chưa suy nghĩ được kỹ lưỡng và tức giận nhất thời nên mới đưa ra quyết định vội vàng như vậy. Thế nên, pháp luật cũng đã quy định rất chặt chẽ về quyền ly hôn cũng như điều kiện để ly hôn như sau:

Thứ nhất: Theo pháp luật đã quy định, thì cả vợ và chồng đều có quyền đệ đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên, nếu người vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không có quyền đó. (nhưng người vợ thì vẫn có quyền yêu cầu Tòa án).

Thứ hai: Tòa án sẽ xem xét, quyết định ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Tình trạng vợ chồng trầm trọng
  • Đời sống chung của cả 2 người không thể kéo dài
  • Mục đich của hôn nhân không thể đạt được

Tuy nhiên, nếu vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích mà xin ly hôn thì Tòa án vẫn giải quyết cho ly hôn.

  1. Thủ tục thuận tình ly hôn

(ở đây tôi chỉ đề cập đến trường hợp cả 2 bạn đều đồng ý ly hôn, còn việc đơn phương ly hôn, tôi sẽ gửi tới các bạn ở bài sau)

  • Điều kiện để tiến hành ly hôn
    • Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn.
    • Hai bên đã có sự thống nhất hoặc thoả thuận về việc phân chia tài sản, trông và nuôi giữ con.
    • Sự thoả thuận những vấn đề về tài sản và con cái là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
  • Thủ tục ly hôn
    • Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại TAND cấp quận/ huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng. (Nếu vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì nộp đơn tại TAND cấp tỉnh).
    • Sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án cho người nộp đơn.
    • Căn cứ thông báo của Tòa án, đương sự nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/ huyện và nộp lại biên lai nộp tiền cho Tòa án.

(Nếu TAND cấp tỉnh thì nộp tại Cục thi hành án dân sự cấp tỉnh)

  • Tòa án mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

(Phiên họp cần có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cung cấp với Tòa án thụ lý giải quyết )

  • Tòa án ra quyết định công nhận việc thuận tình ly hôn (Quyết định này sẽ có hiệu lực ngay)
  • Thời gian giải quyết

Ly hôn thuận tình được coi là “việc dân sự” nên hiện bộ luật TTDS không có quy định cụ thể về thời gian giải quyết (Thông thường sẽ được giải quyết nhanh hơn so với ly hôn đơn phương).

  • Hồ sơ yêu cầu gồm có:
    • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa)
    • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
    • Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
    • CMND/ hộ chiếu (bản sao có chứng thực)
    • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực – nếu có)
    • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung: đăng ký xe, sổ tiết kiệm …

Tuy nhiên, các bạn cũng cần lưu ý sau:

  • Một số Tòa án yêu cầu trước khi nộp đơn, các bạn phải qua thủ tục hoà giải tại các các cơ sở (UBND cấp xã/ phường)
  • Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện.
  1. Phân chia tài sản

Sau khi kết hôn, thì nhiều bạn sẽ có thể mua nhà, mua xe và sắm sửa các đồ dùng trong nhà và có những tài sản chung khác. Nhưng khi cơm chẳng lành canh chẳng ngọt, hai người tính đến ly hôn và chuyện chia tài sản chung này cũng khiến nhiều bạn phải đau đầu.

Theo pháp luật hiện hành thì tài sản của vợ chồng sẽ được chia đôi. Tuy nhiên, theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc chia tài sản sẽ tính đến các yếu tố sau:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ hoặc chồng
  • Công sức đóng góp của vợ hoặc chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung đó
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên tiếp tục lao động và tạo thu nhập.
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tuy nhiên, tài sản sẽ gồm 2 loại là tài sản chung và tài sản riêng.

Tài sản chung là tài sản mà hai bạn có được do thu nhập lao động, hoạt động mua bán, kinh doanh lợ phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập riêng trong thời kỳ hôn nhân. (bao gồm cả những tài sản được thừa kế/ tặng chung và tài sản mà cả hai bạn thoả thuận với nhau là tài sản chung).

Trong trường hợp, không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ/ chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Tài sản chung sẽ được phân chia như ở trên tôi đã nói và tùy từng trường hợp cụ thể nữa.

Tài sản riêng của vợ hoặc chồng mà những tài sản mà bạn có trước khi ly hôn, có thể là được thừa hưởng hoặc được biếu/ tặng, tài sản được chia riêng, tài sản phục vụ nhu cầu cần thiết của bạn…

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng vẫn sẽ là tài sản riêng của bạn hoặc lợi tức phát sinh từ tài sản riêng.

Bên cạnh đó có một vài lưu ý sau:

  • Nếu trước khi cưới, bạn được bố mẹ mua một mảnh đất và cho tiền để xây nhà thì đây là tài sản riêng của bạn có trước khi kết hôn. Theo như những điều tôi đã trích dẫn ở trên thì đó vẫn là tài sản của bạn sau ly hôn vì bạn có nó trước khi kết hôn.
  • Nếu sau khi cưới, bạn có vay tiền để mua vận dụng trong nhà. Đó sẽ là tài sản chung trong thời kì hôn nhân. Vậy nên sau ly hôn, số tiền các bạn nợ sẽ do hai người thỏa thuận để trả, nếu không thể thỏa thuận được, Tòa án sẽ giải quyết.
  • Theo quy định của pháp luật, thì thời điểm được tính sẽ là vợ chồng khi đăng ký kết hôn.

Ngoài ra, nếu giữa hai bạn đã có con thì bạn cũng cần phải nắm được luật pháp quy định ra sao về việc này để có cách giải quyết đúng và hợp lý.

  1. Quyền nuôi con

Theo như Điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi lu hôn như sau:

  • Sau khi ly hôn, thì cả bố và mẹ đều có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên/ con đã thành niên và mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động/ không có tài sản để tự nuôi mình.
  • Vợ chồng có thể tự thỏa thuận xem ai sẽ là người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thể thoả thuận được thì Tòa án quyết định căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt cho con; nếu con bạn từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
  • Nếu hai bạn có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi thì quyền nuôi con sẽ thuộc về người mẹ, trừ trường hợp nếu người mẹ ấy không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa hiệp nào khác mà phù hợp với con.

Khi xem xét ai là người có quyền nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau với mục đích tìm được người có thể đáp ứng tối đa yêu cầu cho sự phát triển của đứa trẻ. Tòa án sẽ dựa trên 3 yếu tố:

  • Điều kiện vật chất: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… các yếu tố dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;
  • Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến này, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ.
  • Nguyện vọng của con: Con mong muốn được ở cùng ai (chỉ đối với trẻ từ 7 tuổi trở lên)

Bên cạnh đó, Điều 82 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Theo đó:

  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nhưng lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Nếu bạn không được trực tiếp nuôi con thì vẫn có quyền được cấp dưỡng và thăm nom cháu bé. Không ai có thể cản trở quyền này của bạn. Do vậy chúng tôi khuyên bạn nên cân nhắc. Nếu bạn thực sự có khả năng để nuôi con một cách đầy đủ nhất, điều đó là tốt. Nhưng nếu bạn thấy vợ/ chồng bạn là người có thể chăm lo tốt hơn cho con mình thì bạn có thể cân nhắc vấn đề này.

Hy vọng với những thông tin trên thì bạn đọc và đặc biệt là cô gái phía trên của tôi đã có được những hiểu biết cần thiết để có thể chuẩn bị tâm lý và cân nhắc về vấn đề ly hôn.

 

[Total: 4    Average: 3.8/5]

Để lại lời nhắn

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Facebook Comments